khi nào

Học thuật
Thân thiện
khi nào

Khi nào bạn sẽ đến thư viện để mượn sách?

Định nghĩa
  1. Đại từ nghi vấn:

    • Bao giờ, lúc nào: Dùng để hỏi về một thời điểm cụ thể trong tương lai hoặc quá khứ.
    • dụ: Khi nào anh sẽ trở về?
  2. Phó từ (dùng trong câu phủ định):

    • Không bao giờ: Dùng để nhấn mạnh ý phủ định tuyệt đối về một sự việc.
    • dụ: Khi nào tôi nói dối anh?
dụ sử dụng
  • Đại từ nghi vấn:
    • Khi nào chúng ta bắt đầu cuộc họp? (Hỏi về thời điểm bắt đầu.)
    • ấy hỏi khi nào tôi đến Nội. (Hỏi gián tiếp về thời điểm.)
  • Phó từ (trong câu phủ định):
    • Khi nào tôi chịu thua! (Nhấn mạnh việc không bao giờ chịu thua.)
    • Khi nào dám cãi lời bố mẹ. (Nhấn mạnh việc không bao giờ dám cãi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đến khi nào...": Dùng để hỏi về thời điểm kết thúc của một trạng thái hoặc hành động kéo dài, thường hàm ý than vãn hoặc sốt ruột.
    • Đến khi nào trời mới hết mưa đây?
  • "Biết đến khi nào...": Cấu trúc nhấn mạnh sự không xác định hoặc sự xa xôi, khó đoán của thời điểm.
    • Công việc này biết đến khi nào mới xong.
  • Dùng trong câu điều kiện: "Khi nào" có thể dùng để chỉ một điều kiện về thời gian, tương đương với "nếu khi", "lúc ".
    • Khi nào rảnh, tôi sẽ ghé thăm bạn.
Biến thể từ gần giằng
  • Bao giờ: Từ đồng nghĩa, có thể thay thế trong hầu hết ngữ cảnh khi "khi nào" đại từ nghi vấn.
    • Bao giờ cậu đi?
  • Lúc nào: Từ đồng nghĩa, thường dùng trong văn nói.
    • Lúc nào mình gặp nhau?
  • Hồi nào: Cách nói thân mật, thường dùng để hỏi về thời điểm trong quá khứ.
    • Cậu về hồi nào thế?
Từ đồng nghĩa
  • Đại từ nghi vấn: Bao giờ, lúc nào, thời điểm nào.
  • Phó từ phủ định: Chẳng bao giờ, không bao giờ, không khi nào.
Các cụm từ liên quan
  • Khi nào... thì...: Cấu trúc dùng để nối hai sự việc quan hệ thời gian hoặc điều kiện.
    • Khi nào anh đến thì mình sẽ đi.
  • Chẳng biết khi nào: Cụm từ diễn tả sự không chắc chắn về thời điểm.
    • Chẳng biết khi nào mới chịu lớn.
Thành ngữ liên quan
  • Khi nào cây lúa đơm bông: Thành ngữ von chỉ một việc khó xảy ra hoặc không bao giờ xảy ra.
    • Hắn trả nợ à? Chờ đến khi nào cây lúa đơm bông!
  • Khi nào ván đã đóng thuyền: Chỉ sự việc đã qua rồi, không thể thay đổi được nữa.
    • Giờ than phiền cũng muộn, khi nào ván đã đóng thuyền rồi.
khi nào

Khi nào bạn sẽ đến thư viện để mượn sách?

  1. ph. 1. Bao giờ, lúc nào: Khi nào đi cho tôi biết nhé! 2. Không bao giờ: Khi nào tôi lại nỡ làm thế.